Thông báo V/v hướng dẫn xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019
29/11/2018 | 125 lượt xem

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐH KINH TẾ & QTKD

Số: 1279/ĐHKT& QTKD - KHTC
V/v hướng dẫn xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Thái Nguyên, ngày 28 tháng 11 năm 2018

 Kính gửi: Các đơn vị trong trường

Căn cứ Công văn số 2416/QĐ- ĐHTN ngày 27/11/2018 của Giám đốc Đại học Thái Nguyên về việc xây dựng kế hoạch và dự toán NSNN năm 2019;

Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Trường xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách năm 2019 theo các nội dung sau:

I. Đánh giá thực hiện kế hoạch năm 2018, ước thực hiện kế hoạch năm 2019

1. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đào tạo năm 2018 và ước thực hiện năm 2019

Căn cứ vào kết quả thực hiện kế hoạch đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh các hệ đào tạo năm 2018 và ước thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh năm 2019, các đơn vị báo cáo các nội dung chính sau:

- Về thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh, về quy mô đào tạo theo các hệ và trình độ đào tạo (Phòng Đào tạo);

- Về trình độ và cơ cấu đội ngũ giảng viên cơ hữu theo khối ngành (Phòng HC-TC);

- Về diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ hoạt động đào tạo, về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động đào tạo (Phòng QT-PV);

- Đánh giá việc thực hiện và những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh năm 2018 theo Thông tư số 32/2015/TT-BGDĐT (Phòng Đào tạo).

2. Đánh giá thực hiện dự toán thu, chi ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2018

2.1. Đánh giá thực hiện dự toán thu phí, lệ phí (Phòng KH-TC)

- Căn cứ vào kết quả thu 6 tháng đầu năm, đánh giá ước thực hiện tổng số thu năm 2018 và chi tiết theo từng khoản thu phí, lệ phí, thu hoạt động dịch vụ, thu sự nghiệp khác...; nguồn thu thực tế so với dự toán được giao đầu năm (tăng, giảm, tỷ lệ %), số thu nộp ngân sách, số thu được để lại đơn vị sử dụng theo chế độ quy định (tỷ lệ % so với tổng nguồn kinh phí chi thường xuyên).

- Số kinh phí trích từ nguồn thu phí, lệ phí, thu khác để tạo nguồn cải cách tiền lương.

- Kiến nghị về chế độ chính sách thu và sử dụng phí, lệ phí, thu khác.

2.2. Đánh giá thực hiện nhiệm vụ chi NSNN phát triển sự nghiệp

a) Đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi NSNN 6 tháng đầu năm (số dự toán đã giải ngân đến 30/6/2018, so sánh với số dự toán được giao) và dự kiến thực hiện cả năm 2018 theo từng chỉ tiêu nhiệm vụ được giao: thực hiện chính sách học bổng đối với học sinh dân tộc, chính sách miễn, giảm học phí; hỗ trợ chi phí học tập cho sinh viên dân tộc thiểu số; các nhiệm vụ đặc thù được ngân sách hỗ trợ khác (nếu có). (Phòng KH-TC)

 b) Đánh giá tình hình thực hiện cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập; tình hình thực hiện các chế độ chính sách đã ban hành, trong đó tập trung các vấn đề như sau: (Phòng KH-TC)

- Đánh giá tình hình thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ.

- Đánh giá tình hình thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24/10/2014 của Chính phủ (về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức, bộ máy, nhân sự, thu nhập tăng thêm, tình hình trích lập các quỹ...).

- Tình hình thực hiện các chế độ chính sách về học phí, học bổng đối với học sinh sinh viên; các chế phụ cấp đối với nhà giáo... 

c) Chi sự nghiệp nghiên cứu khoa học (Phòng KH-TC, Phòng KHCN & HTQT)

Đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, trong đó nêu rõ những tồn tại, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và đề xuất giải pháp xử lý, tập trung các nội dung sau:

- Về tiến độ thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học: Số lượng đề tài đang thực hiện, số lượng đề tài đã hoàn thành so với kế hoạch, trong đó chi tiết theo từng loại: nhiệm vụ cấp nhà nước; nhiệm vụ cấp Bộ (chương trình KH&CN, đề tài cấp Bộ, ...); nhiệm vụ  cấp cơ sở. 

- Đánh giá việc chấp hành các chế độ, định mức chi nghiên cứu khoa học, chế độ báo cáo tài chính và quyết toán kinh phí.

- Đánh giá hiệu quả của các đề tài, dự án: Việc ứng dụng các đề tài cấp nhà nước vào thực tiễn, hiệu quả đầu tư,...

II.  Xây dựng kế hoạch đào tạo và dự toán NSNN năm 2019

1. Xây dựng kế hoạch đào tạo

Việc xây dựng kế hoạch đào tạo phải bám sát các quy định tại:

- Thông tư số 06/2018/TT-BGDĐT ngày 28/2/2018 quy định việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng các ngành đào tạo giáo viên; trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ.

- Thông tư số 26/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 về ban hành Quy chế tuyển sinh, tổ chức bồi dưỡng, xét chọn và phân bổ vào học trình độ đại học; cao đẳng sư phạm, trung cấp sư phạm đối với học sinh hệ dự bị đại học để xác định và đăng ký chỉ tiêu tuyển sinh năm 2019.

Trong đó cần lưu ý các vấn đề sau:

1.1. Chỉ tiêu đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ: Việc xác định chỉ tiêu đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ dựa trên tổng số giảng viên cơ hữu theo khối ngành của cơ sở đào tạo theo quy định tại Thông tư số 06/2018/TT-BGDĐT ngày 28/2/2018.

1.2. Chỉ tiêu đào tạo chính quy đại học, cao đẳng: Không thực hiện tăng chỉ tiêu đào tạo đại học chính quy nhằm ổn định quy mô để nâng cao chất lượng đào tạo. 

1.3. Chỉ tiêu vừa học vừa làm: tối đa bằng 30% chỉ tiêu chính quy.

Đề xuất các giải pháp thực hiện kế hoạch tuyển sinh, đảm bảo các điều kiện về xác định chỉ tiêu và hoạt động của Trường trong năm 2019 và kiến nghị.

2. Xây dựng dự toán thu, chi NSNN năm 2019

2.1. Mục tiêu và yêu cầu

Dự toán NSNN năm 2019 cần tiếp tục thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt, tiết kiệm để góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, thực hiện có hiệu quả các giải pháp thực hiện tiết kiệm đã đề ra; rà soát, sắp xếp các khoản chi ngân sách để triệt để tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách, đảm bảo nguồn lực để triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm đặt ra, đảm bảo đúng chế độ, chính sách của nhà nước hiện hành và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngay từ khi xây dựng dự toán.

Xây dựng Dự toán NSNN năm 2019 phải bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2019 và giai đoạn 2016-2020 của ngành giáo dục; gắn với các nhiệm vụ, hoạt động trọng tâm của Trường.

 2.2. Dự toán thu phí, lệ phí và thu khác

Các đơn vị xây dựng dự toán thu đầy đủ và chi tiết theo từng nguồn thu như sau:

- Đối với các khoản thu thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước được để lại chi theo chế độ: căn cứ số thực hiện thu năm 2017, ước thực hiện năm 2018, những yếu tố dự kiến tác động đến nguồn thu năm 2019 để xây dựng dự toán thu cho phù hợp (căn cứ mức thu học phí quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ). Trong đó chi tiết theo từng loại: học phí chính quy, không chính quy; lệ phí dự thi, dự tuyển.

- Các khoản thu sự nghiệp khác (gọi chung là thu khác): thu từ hoạt động tư vấn, chuyển giao công nghệ, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, học phí các loại hình đào tạo do trường tự tổ chức tuyển sinh, tự ký hợp đồng đào tạo cho cá nhân, các đơn vị theo hình thức bồi dưỡng ngắn hạn, dài hạn, bồi dưỡng theo chuyên đề; thu sự nghiệp khác được lập dự toán riêng không đưa chung vào dự toán thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

- Các khoản thu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Thu từ các hoạt động liên kết đào tạo của Trường với các đơn vị khác, các địa phương, liên kết đào tạo trong và ngoài nước; mở các lớp dịch vụ bồi dưỡng, đào tạo ngắn hạn.

2.3. Dự toán chi NSNN

Trong điều kiện ngân sách nhà nước còn nhiều khó khăn, yêu cầu các đơn vị lập dự toán chi thường xuyên đúng tính chất nguồn kinh phí, triệt để tiết kiệm, đặc biệt là dự toán chi mua sắm phương tiện, trang thiết bị đắt tiền, hạn chế tối đa về số lượng và quy mô tổ chức lễ hội, hội nghị, hội thảo, tổng kết, phong tặng danh hiệu, tiếp khách, đi công tác trong, ngoài nước và các nhiệm vụ không cần thiết, cấp bách khác; dự toán chi cho các nhiệm vụ này không tăng so với thực hiện năm 2018. Chi tiết theo từng lĩnh vực như sau:

a) Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo

Xây dựng dự toán chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo năm 2019 phải căn cứ vào việc đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên năm 2018 và kế hoạch phát triển đào tạo năm 2019.

- Dự toán chi NSNN năm 2019 chi tiết theo từng nội dung (bao gồm cả chi từ nguồn NSNN giao và chi từ nguồn thu phí, lệ phí, thu khác được để lại đơn vị chi theo chế độ). Trong đó chi tiết theo các nhiệm vụ: chi thường xuyên và chi không thường xuyên, đối với từng nhiệm vụ phải thuyết minh căn cứ và cơ cơ sở lập dự toán.

- Dự toán nguồn cải cách tiền lương: nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể tiền lương và các khoản có tính chất lương), nguồn thu được để lại theo chế độ, đồng thời thực hiện chuyển các nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm trước chưa sử dụng hết (nếu có) sang năm 2019 để tiếp tục thực hiện.

b) Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ

Đối với dự toán kinh phí năm 2019 chi cho các đề tài KHCN sử dụng vốn NSNN: Căn cứ xây dựng dự toán là nhiệm vụ nghiên cứu KHCN đã được Bộ phê duyệt cho các đề tài, dự án và các định mức kinh phí đã hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/4/2015 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ.

Nhà trường đề nghị các đơn vị trong trường triển khai xây dựng kế hoạch dự toán năm 2019 theo các nội dung hướng dẫn trên và báo cáo đầy đủ theo các biểu mẫu đính kèm (Có Bảng phân công nhiệm vụ kèm theo).

Các đơn vị nộp bản in và file điện tử về phòng Kế hoạch- Tài chính (đồng chí Vương Thúy Hằng, địa chỉ mail: thuyhang@tueba.edu.vn) trước 17h ngày 06/12/2018 (File điện tử các biểu mẫu báo cáo được lấy tại địa chỉ www.tueba.edu.vn).

Đây là một hoạt động rất quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp tới nguồn ngân sách nhà nước cấp cho Trường năm 2019. Nhà trường đề nghị các đơn vị được phân công nhiệm vụ nghiêm túc thực hiện./.

Biểu mẫu dự toán

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu: VT, Phòng KH- TC.

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

PGS.TS. Trần Quang Huy